NGHỊ QUYẾT : Về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn huyện Đô Lương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   HUYỆN ĐÔ LƯƠNG                                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:   12/2016/NQ-HĐND                                 Đô Lương, ngày  29 tháng 7  năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020

trên địa bàn huyện Đô Lương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

KHOÁ XIX – KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Xét Tờ trình số: 289 /TT- UBND ngày 20/7/2016 của UBND huyện Đô Lương về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn huyện Đô Lương;

 Sau khi xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Xã hội HĐND huyện và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu HĐND huyện khoá XIX tại kỳ họp thứ 2,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung và ban hành hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn huyện Đô Lương, gồm các nội dung sau:

  1. Lĩnh vực Văn hóa – Thông tin.

          1.1. Điều chỉnh mức thưởng các danh hiệu văn hóa quy định tại Nghị quyết số: 23/2012/NQ-HĐND  ngày 06/7/2012 của HĐND huyện khóa XVIII – kỳ họp thứ 5 như sau:

          – Thưởng cho Khu dân cư được trao bằng công nhận văn hóa bằng 06 triệu đồng/01 khu dân cư.

          – Thưởng cho các cơ quan, đơn vị, trường học được trao bằng công nhận văn hóa bằng 04 triệu đồng/01 cơ quan, đơn vị.

          – Thưởng cho Dòng họ được trao bằng công nhận văn hóa bằng 03 triệu đồng/01 dòng họ.

          1.2. Bổ sung cơ chế hỗ trợ chống xuống cấp và làm hồ sơ công nhận cho các Di tích lịch sử đã được xếp hạng cấp Quốc gia, cấp Tỉnh, mức hỗ trợ 50% giá trị quyết toán được phê duyệt nhưng không quá 50 triệu đồng/ di tích; trong đó ưu tiên hỗ trợ các Di tích lịch sử cách mạng.

  1. Lĩnh vực Giáo dục.

2.1. Điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí cho các trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia theo bậc học giai đoạn 2016 – 2020 quy định tại Nghị quyết số: 63/2014/NQ-HĐND  ngày 18/12/2014 của HĐND huyện khóa XVIII – kỳ họp thứ 12 như sau:

                                                                             Đơn vị tính: Triệu đồng

Bậc học Những xã miền núi, vùng khó Những xã còn lại
Mức 1 Mức 2 Mức 1 Mức 2
Mầm non 600 500 400 300
Tiểu học 500 300
THCS         600 400
THPT 400

2.2. Tiếp tục hỗ trợ mức 2 tỷ đồng để xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất theo kế hoạch phát triển trường THCS Lý Nhật Quang.

2.3. Tiếp tục hỗ trợ cho các trường sáp nhập còn học 2 điểm trường và các trường dột nát, mức hỗ trợ 200 triệu đồng/ trường.

2.4. Bổ sung cơ chế hỗ trợ các trường Mầm non vùng  miền núi, khó khăn để nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất: Mỗi đơn vị 200 triệu đồng

2.5. Bổ sung cơ chế hỗ trợ kinh phí đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị cho cán bộ thuộc diện quy hoạch cấp ủy; cán bộ chủ chốt các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện được cử đi học; mức hỗ trợ 400 nghìn đồng/người/tháng (thanh toán theo ngày học thực tế có xác nhận của cơ sở đào tạo).

  1. Lĩnh vực Y tế – Dân số.

3.1. Điều chỉnh mức hỗ trợ các xã còn lại được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế theo bộ tiêu chí của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số: 82/2015/NQ-HĐND  ngày 23/12/2015 của HĐND huyện khóa XVIII – kỳ họp thứ 15 lên mức hỗ trợ 100 triệu đồng/ xã.

3.2. Giữ nguyên chính sách khen thưởng đối với khối, xóm không có người sinh con vi phạm chính sách DS/KHHGĐ, chính sách xử lý vi phạm quy định tại Nghị quyết số: 82/2015/NQ-HĐND  ngày 23/12/2015 của HĐND huyện khóa XVIII – kỳ họp thứ 15.

  1. 4. Về xây dựng trụ sở làm việc của các xã.

4.1. Điều chỉnh mức hỗ trợ xây dựng công sở cao tầng quy định tại Nghị quyết số: 97/2010/NQ-HĐND  ngày 31/12/2010 của HĐND huyện khóa XVII – kỳ họp thứ 19 như sau: Mức hỗ trợ 01 tỷ đồng đối với các xã miền núi, xã vùng khó khăn; 600 triệu đồng đối với các xã còn lại.

4.2. Điều chỉnh mức hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa đa chức năng của xã quy định tại Nghị quyết số: 97/2010/NQ-HĐND  ngày 31/12/2010 của HĐND huyện khóa XVII – kỳ họp thứ 19 như sau: Mức hỗ trợ 800 triệu đối với các xã miền núi, xã khó khăn; 500 triệu đồng đối với các xã còn lại.

4.3. Điều chỉnh mức hỗ trợ các xã nâng cấp, tu sửa hội trường quy định tại Nghị quyết số: 97/2010/NQ-HĐND  ngày 31/12/2010 của HĐND huyện khóa XVII – kỳ họp thứ 19 như sau: Mức hỗ trợ 50% giá trị xây lắp quyết toán được duyệt nhưng không quá 150 triệu đồng.

  1. Lĩnh vực dịch vụ.

5.1. Hỗ trợ 25% giá trị xây lắp quyết toán được duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng đối với chợ hạng 2; không quá 300 triệu đồng đối với chợ hạng 3. Mỗi năm hỗ trợ không quá 2 chợ, ưu tiên các xã có chợ hoạt động hiệu quả, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

5.2. Hỗ trợ 50% tiền thuê gian hàng cho các sản phẩm làng nghề, sản phẩm của các Doanh nghiệp là thành viên chi hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, chi hội trang trại huyện tham gia các hội chợ hàng năm; nhưng không quá 4 gian/đợt tham gia, mỗi năm không quá hai đợt.

5.3. Hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển và tổ chức trưng bày gian hàng cho các sản phẩm làng nghề, sản phẩm của các Doanh nghiệp là thành viên chi hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, chi hội trang trại huyện tham gia các hội chợ hàng năm, nhưng không quá 1,5 triệu đồng/gian đối với hội chợ trong tỉnh và 3 triệu đồng/gian đối với hội chợ tổ chức ngoài tỉnh; mỗi đợt tham gia không quá 4 gian và mỗi năm không quá 2 đợt.

  1. Lĩnh vực CN, TTCN.

Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng thương hiệu sản phẩm, thiết kế, triển khai bao bì nhãn hiệu lần đầu cho các sản phẩm đặc trương của Đô Lương, đến năm 2020 hỗ trợ không quá 4 thương hiệu sản phẩm.

  1. Lĩnh vực giao thông.

Hàng năm trích thưởng cho xã làm tốt công tác xây dựng đường giao thông nông thôn; mức hỗ trợ 100 tấn xi măng (tương đương 130.000.000 đồng), mỗi năm thưởng không quá 2 xã.

  1. Xây dựng làng nghề:

Điều chỉnh mức hỗ trợ làng nghề được tỉnh công nhận quy định tại Nghị quyết số: 25/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND huyện khóa XVIII – kỳ họp thứ 5 như sau: Hỗ trợ 30 triệu đồng cho làng ngề được tỉnh công nhận.

  1. Xây dựng nông thôn mới:

Hỗ trợ xã được tỉnh công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới: Mức hỗ trợ 100 đồng/xã để xây dựng công trình công cộng.

  1. Xây dựng các mô hình sản xuất:

Mỗi năm hỗ trợ 500 triệu đồng để hỗ trợ các gia đình sản xuất, chăn nuôi gồm: Hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ 100% giống, cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất…

Điều 2. Giao UBND huyện căn cứ Nghị quyết này của HĐND huyện ban hành quy định cụ thể để hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết; Cân đối nguồn vốn bố trí kế hoạch hỗ trợ hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách kịp thời, hiệu quả; có đáng giá sơ, tổng kết để rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung phù hợp với điều kiện cụ thể từng giai đoạn.

Nghị quyết này đã được HĐND huyện khoá XIX, kỳ họp thứ 2 thông qua vào ngày 29 tháng 7 năm 2016, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/8/2016 và thay thế Nghị quyết số 97/2010/NQ-HĐND, ngày 31/12/2010 của HĐND huyện khóa XVII về điều chỉnh mức hỗ trợ xây dựng công sở và bổ sung cơ chế hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa các xã, thị trấn; Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND, ngày 06/7/2012 của HĐND huyện về phê chuẩn cơ chế hỗ trợ xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới của huyện Đô Lương giai đoạn 2012 – 2015 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND, ngày 06/7/2012 của HĐND huyện về điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế trong lĩnh vực Y tế giai đoạn 2012 – 2015 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND, ngày 06/7/2012 của HĐND huyện về phê chuẩn cơ chế chính sách phát triển làng nghề, làng có nghề và TTCN trên địa bàn huyện Đô Lương giai đoạn 2012 – 2015 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 63/2014/NQ-HĐND, ngày 18/12/2014 của HĐND huyện về sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ ngành Giáo dục & Đào tạo và ngành Y tế giai đoạn 2015 – 2017 và bãi bỏ Khoản I, Điều 1 Nghị quyết 82/2015/NQ-HĐND, ngày 23/12/2015 của HĐND huyện về quy định một số chính sách về Y tế và Dân số – Kế hoạch hóa gia đình.

 

Nơi nhận:

– TT HĐND, UBND tỉnh; ( B/c)

– Sở Tư pháp; ( B/c)

– TT Huyện ủy, TT HĐND huyện;

– Chủ tịch, các PCT UBND huyện;

– Các ban, ngành, phòng, đoàn thể cấp huyện;

– Các đại biểu HĐND huyện;

– Các đơn vị trực thuộc;

– HĐND – UBND 33 xã, thị;

– Lưu VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

                         Lê Minh Giang