II.29 Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

II.29 Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Trình tự thực hiện

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đất.

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

2. Cách thức thực hiện

Người sử dụng đất nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

4. Thời hạn giải quyết

Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với 07 xã miền núi (Giang Đông, Giang Tây, Hồng, Bài, Nam, Lam, Ngọc) thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng ĐKQSD đất cấp huyện.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng ĐKQSD đất cấp huyện.

Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.

– Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi.

8. Phí, Lệ phí (nếu có)

Phí, Lệ phí địa chính (mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định) được công khai kèm theo bộ thủ tục hành chính này

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 09/ĐK. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

– Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

– Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

– Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính;

– Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;